Đặc điểm nổi bật về Đại học Colorado State University
Colorado State University (CSU) là trường đại học công lập danh tiếng, được thành lập từ năm 1870, tọa lạc tại thành phố Fort Collins, bang Colorado – một trong những thành phố đáng sống và học tập nhất tại Mỹ. Trong bảng xếp hạng Best Colleges 2026, Đại học Colorado State được công nhận và xếp hạng cao, khẳng định vị thế đào tạo chất lượng cao, bền vững và thực tiễn.
- #79 Top Public Schools (U.S. News and World Report 2026)
- #151 National Universities (theo U.S. News and World Report 2026)
- Xếp hạng R-1 của Tổ chức Carnegie về các Hoạt động nghiên cứu chuyên sâu
- #199 Best Value Schools (Top trường cho lợi tức đầu tư tốt nhất)
Trường đại học có khuôn viên rộng 4.773 acres (~1,9 km2), mang đến không gian học tập xanh, hiện đại và đầy cảm hứng. Cơ sở vật chất hiện đại tại CSU được đầu tư lên đến 1,6 tỷ USD với các phòng lab hiện đại, cơ sở vật chất phù hợp, đầy đủ.
Hiện trường có 26.221 sinh viên đại học. Tỷ lệ sinh viên/giảng viên của trường là 17:1; khoảng 33% lớp học có quy mô dưới 20 sinh viên, giúp tăng cường sự tương tác, hỗ trợ học tập cá nhân hóa và nâng cao hiệu quả đào tạo.
Colorado State University áp dụng chính sách tuyển sinh “test-blind” – không yêu cầu điểm SAT/ACT, giúp học sinh có thêm cơ hội trúng tuyển.
Với lịch sử lâu đời, chất lượng đào tạo ổn định, môi trường học tập hiện đại và chính sách tuyển sinh linh hoạt, Colorado State University là lựa chọn phù hợp cho học sinh Việt Nam mong muốn du học Mỹ trong môi trường học thuật uy tín, chi phí hợp lý và nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp.

Cơ hội học tại Fort Collins – Làm việc tại Denver
Colorado State University không thể trọn vẹn nếu thiếu Fort Collins – thành phố đại học trẻ trung, sáng tạo và tràn đầy năng lượng. Nơi đây là điểm gặp gỡ của những nghệ sĩ cá tính, doanh nhân công nghệ, người yêu khám phá thiên nhiên, tín đồ ẩm thực, người yêu động vật và vô vàn cá tính thú vị khác, cùng tận hưởng những ngày nắng chan hòa và tinh thần phiêu lưu không giới hạn.
Fort Collins mang đến sự cân bằng hoàn hảo giữa nhịp sống đô thị hiện đại và khả năng tiếp cận thiên nhiên hùng vĩ, nhờ vị trí liền kề dãy núi Rocky Mountains cùng hệ thống giải trí, sự kiện và hoạt động ngoài trời sôi động quanh năm.
Tại đây, bạn có thể trở thành một nhà thám hiểm, gia nhập ban nhạc, học cách thưởng thức cà phê đúng điệu, hay đơn giản là tận hưởng nhịp sống chậm đầy cảm hứng. Fort Collins có điều gì đó dành cho tất cả mọi người, và Colorado State University luôn sẵn sàng cùng bạn khám phá, trải nghiệm và viết nên hành trình thanh xuân đáng nhớ.
Và một điều thật sự ý nghĩa và giá trị cho du học sinh: Đại học Colorado State chỉ cách Denver 1 giờ di chuyển. Điều này hứa hẹn cơ hội kết nối, trải nghiệm, nắm bắt các cơ hội tại Denver – nơi được đánh giá là trung tâm công nghệ, kỹ thuật, năng lượng, data năng động nhất miền Tây nước Mỹ, “khát” nhân lực trẻ. Dưới đây là một vài minh chứng:
- Hơn 60% vị trí tuyển dụng là entry-level (0–3 năm kinh nghiệm)
- Doanh nghiệp chấp nhận sinh viên mới ra trường và sinh viên tham gia OPT
- Mức lương khởi điểm cho lao động có chuyên môn, trình độ cao tại Denver từ 60.000 USD/năm
Mời bạn khám phá cuộc sống tại Fort Collins qua video sau:

Chương trình đào tạo của trường
Chương trình Tiếng Anh học thuật (IEP)
Dành cho sinh viên đã có tiếng Anh cơ bản. Khóa học này giúp sinh viên cải thiện khả năng Anh ngữ đáp ứng yêu cầu đầu vào về mặt tiếng Anh của chương trình Cử nhân tại Đại học Colorado State. Đồng thời giúp sinh viên có bước đệm và kỹ năng học tập để theo học tốt chương trình chính khóa.
- Kỳ nhập học: Tháng 1, 5, 8
- Thời gian học: 14 tuần (12 tuần trong kỳ hè)/ kỳ
Chương trình Cử nhân
Khoa Khoa học nông nghiệp: Kinh doanh nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp, Quản lý trang trại), Sư phạm nông nghiệp (Phát triển giảng dạy), Khoa học động vật, Kinh tế học môi trường và tài nguyên, Làm vườn môi trường (Kinh doanh phong cảnh, Thiết kế và kinh doanh phong cảnh, Quản lý vườn ươm và phong cảnh, Quản lý đất), Khoa học về ngựa, Làm vườn (Trồng hoa, Quản trị kinh doanh làm vườn, Cây trồng thực phẩm trong làm vườn, Khoa học làm vườn, Trị liệu làm vườn), Kiến trúc cảnh quan, Khoa học đất và mùa màng (Quản trị sản xuất nông nghiệp, Công nghệ thông tin ứng dụng, Khoa học đất và mùa vụ quốc tế, Công nghệ sinh học thực vật, Gien và sinh sản, Sinh thái học đất, Bảo quản và bảo tồn đất).
Khoa Kinh doanh: Quản trị kinh doanh (Kế toán, Tài chính, Lập kế hoạch tài chính, Quản trị nhân sự, Hệ thống thông tin, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản lý tổ chức và đổi mới, Bất động sản, Quản trị chuỗi cung ứng)
Khoa Kỹ thuật: Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật hóa học và sinh học, Kỹ thuật điện (Kỹ thuật điện, Laser và Kỹ thuật quang học), Khoa học kỹ thuật (Vật lý kỹ thuật, Sư phạm giáo viên), Khoa học kỹ thuật & Nghiên cứu quốc tế, Kỹ thuật môi trường.
Khoa Khoa học y tế và cộng đồng: Trang phục và buôn bán (Thiết kế và sản xuất trang phục, Mua bán, Phát triển sản xuất), Quản trị xây dựng, Sư phạm trẻ nhỏ, Khoa học gia đình và người tiêu dùng (Khoa học gia đình và người tiêu dùng, Sư phạm khoa học gia đình và người tiêu dùng), Khoa học và công nghệ lên men, Khoa học sức khỏe và thể dục (Phát triển sức khoẻ, Y học trong thể thao), Quản trị nhà hàng khách sạn, Kiến trúc và thiết kế nội thất, Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm (Dinh dưỡng học và quản trị dinh dưỡng, An toàn thực phẩm và dinh dưỡng, Dinh dưỡng và sự cân đối, Khoa học dinh dưỡng), Công tác xã hội (Tư vấn về thói nghiện), Nghiên cứu gia đình và phát triển cộng đồng (Sư phạm trẻ nhỏ, nghiên cứu gia đình và phát triển cộng đồng, Lãnh đạo và kinh doanh, Dự bị sức khoẻ, Khoa học phòng ngừa và can thiệp).
Khoa Nghệ thuật tự do: Nhân chủng học (Khảo cổ học, Nhân chủng học sinh học, Nhân chủng học văn hóa), Nghệ thuật (Lịch sử nghệ thuật, Nghiên cứu thị giác tích hợp), Nghiên cứu truyền thông (Giấy phép sư phạm), Khiêu vũ, Kinh tế học, Tiếng Anh (Viết văn sáng tạo, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ, Văn học, Sáng tác), Nghiên cứu dân tộc (Sư phạm nghiên cứu xã hội), Mỹ thuật (Sư phạm nghệ thuật, Vẽ, Nghệ thuật điện tử, Thiết kế đồ họa, Thợ rèn, Hội họa, Nhiếp ảnh, Làm gốm, Thiết kế và in ấn, Điêu khắc), Địa lý, Lịch sử (Lịch sử tổng quát, Ngôn ngữ, Khoa học hành vi và xã hội, Sư phạm nghiên cứu xã hội), Nghệ thuật, Lịch sử cộng đồng, Sư phạm nghiên cứu xã hội), Nghệ thuật tự do liên ngành, Nghệ thuật tự do liên ngành và khoa học kỹ thuật, Nghiên cứu quốc tế (Nghiên cứu châu Á, Nghiên cứu châu Âu, Nghiên cứu Mỹ La Tinh, Nghiên cứu Trung Đông và Bắc Mỹ), Báo chí và truyền thông phương tiện, Ngôn ngữ, văn học và văn hóa (Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Tây Ban Nha), Âm nhạc (Sáng tác âm nhạc, Sư phạm âm nhạc, Liệu pháp âm nhạc, Biểu diễn âm nhạc), Triết học (Triết học tổng quát, Triết học và tôn giáo toàn cầu, Triết học, khoa học và công nghệ), Khoa học chính trị (Khoa học chính trị tổng quát, Chính trị học và chính sách môi trường, Chính trị học và chính sách toàn cầu, Chính phủ Mỹ, luật pháp và chính sách công cộng), Xã hội học (Tội phạm học và tư pháp hình sự, Xã hội học môi trường, Xã hội học tổng quát), Sân khấu (Thiết kế và công nghệ, Biểu diễn, Sân khấu tổng quát), Nghiên cứu phụ nữ và giới tính.
Khoa Khoa học tự nhiên: Công nghệ tin học ứng dụng (Sư phạm tin học, Công nghệ tin học), Hóa sinh (Khoa học y tế và y học, Dự bị dược), Sinh học (Khoa học sinh học, Thực vật học), Hóa học, Khoa học máy tính (Khoa học máy tính, Tin học hướng trọng tâm vào con người), Khoa học dữ liệu (Khoa học máy tính, Kinh tế học, Toán học, Thống kê), Toán học (Khoa học thống kê bảo hiểm, Toán học ứng dụng, Toán học tổng quát, Sư phạm toán học), Khoa học tự nhiên (Sư phạm sinh học, Sư phạm hóa học, Sự phạm địa chất, Khoa học vật lý, Sư phạm vật lý), Vật lý (Vật lý ứng dụng, Vật lý), Tâm lý học (Tư vấn về thói nghiện, Tâm lý lâm sàng/tư vấn, Tâm lý học tổng quát, Ngành nghề/Tổ chức, Tinh thần, não bộ và hành vi), Thống kê (Thống kê tổng quát, Thống kê toán học), Động vật học.
Khoa Y học thú y và khoa học y sinh: Khoa học y sinh (Giải phẫu học và sinh lý học, Sức khỏe môi trường, Vi sinh học và bệnh truyền nhiễm).
Khoa Nguồn tài nguyên thiên nhiên: Khoa học hệ sinh thái và sự bền vững, Cá, đời sống hoang dã và sinh học bảo tồn (Sinh học bảo tồn, Ngư nghiệp và khoa học dưới nước, Sinh học thế giới hoang dã), Lâm nghiệp và bãi chăn nuôi (Sinh học rừng, Khoa học cháy rừng, Quản lý rừng, Bảo tồn và quản lý bãi chăn nuôi, Quản lý bãi chăn nuôi và rừng), Địa chất (Địa chất môi trường, Địa chất, Vật lý địa chất, Thủy địa chất), Du lịch tài nguyên thiên nhiên (Du lịch quốc tế, Du lịch tài nguyên thiên nhiên), Quản trị tài nguyên thiên nhiên, Sinh thái học phục hồi, Khoa học lưu vực sông.

Chương trình Thạc sĩ
Khoa Khoa học nông nghiệp: Kinh tế học tài nguyên và nông nghiệp (Kinh tế học nông nghiệp, Kinh tế học môi trường và tài nguyên thiên nhiên), Khoa học động vật (Sinh sản và gien, Hệ thống quản trị gia súc/bò, Hành vi của gia súc và sự chăm sóc, Khoa học thịt/An toàn thực phẩm-Vi sinh học, Dinh dưỡng-Động vật nhai lại/Ngựa, Sự sinh sản-Động vật nhai lại/Ngựa), Khoa học sinh nông nghiệp (Côn trùng học, Quản lý sinh vật gây hại, Bệnh học thực vật, Khoa học cỏ dại), Sư phạm mở rộng, Làm vườn (Thành phần thực vật độc hại về sinh học, Can thiệp chế độ ăn uống/Ngăn ngừa ung thư, Sinh lý môi sinh, Cách chế rượu nho, Sinh lý học môi trường và điều kiện khắt nghiệt, Trồng hoa, Trái cây/Rau, Sự bảo tồn chất phôi, Công nghệ nhà kính, Sinh thái học cảnh quan, Cảnh quan/Thực vật trang trí, Bảo quản nguồn nước cảnh quan/Phương pháp làm vườn tích nước, Sản xuất hữu cơ/bền vững, Chất chống ôxy hóa thực vật, Cấy mô thực vật, Trồng khoai tây, Quản trị sản xuất khoai tây, Sinh lý học lưu trữ khoai tây, Sinh học/Sinh thái học rễ cây, Khoa học cỏ, Trồng nho), Khoa học đất và mùa màng (Khoa học mùa màng, Công nghệ sinh học thực vật, Gien và sự sinh sản, Khoa học đất).
Khoa Kinh doanh: Kế toán (Phân tích tài chính, Kiểm toán và báo cáo, Hệ thống và phân tích dữ liệu, Thuế), Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin máy tính, Tài chính.
Khoa Kỹ thuật: Khoa học không khí, Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật dân dụng (Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật địa, Kỹ thuật nước ngầm, Kỹ thuật nước/Lưu trữ nguồn nước và cơ học sông, Khoa học và Kỹ thuật thủy văn, Kỹ thuật tưới tiêu và thoát nước, Kỹ thuật cấu trúc, Nước và sự phát triển quốc tế, Nguồn nước, Kỹ thuật gió và cơ học chất lỏng), Kỹ thuật máy tính (Kỹ thuật y sinh, Kiến trúc máy tính/Hệ thống nhúng, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính, Phương tiện liên lạc và xử lý tín hiệu, Hệ thống kiểm soát, Tin học hiệu suất cao, Điện năng và năng lượng, Laser và quang học, Máy rada và cảm biến từ xa, Người máy học-Kiểm soát người máy, Thiết bị chất bán dẫn và xử lý), Kỹ thuật điện (Kỹ thuật y sinh, Kiến trúc máy tính/Hệ thống nhúng, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính, Phương tiện liên lạc và xử lý tín hiệu, Hệ thống kiểm soát, Tin học hiệu suất cao, Điện năng và năng lượng, Laser và quang học, Máy rada và cảm biến từ xa, Người máy học-Kiểm soát người máy, Thiết bị chất bán dẫn và xử lý), Kỹ thuật (Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật y sinh và kỹ thuật điện, Kỹ thuật y sinh và kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật hóa học và sinh học, Kỹ thuật hoá học, Kỹ thuật dân dụng, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Quản trị kỹ thuật, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật hệ thống), Kỹ thuật cơ khí (Năng lượng, Nguyên liệu), Kỹ thuật hệ thống (Phân tích hệ thống, Kiến trúc hệ thống, Tối ưu hoá hệ thống).
Khoa Khoa học y tế và cộng đồng: Quản trị xây dựng, Tư vấn và phát triển nghề nghiệp (Tư vấn nghề nghiệp, Tư vấn sức khoẻ tâm thần lâm sàng, Tư vấn học đường), Thiết kế và mua bán (Trang phục và mua bán, Thiết kế nội thất), Sư phạm và nghiên cứu nguồn nhân lực (Giáo dục và đào tạo thành niên, Khoa học sư phạm, Học tập, thực hành, thay đổi có tổ chức), Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm (Khoa học thực phẩm, Dinh dưỡng), Sức khỏe và khoa học thể dục, Nghiên cứu gia đình và phát triển cộng đồng (Liệu pháp hôn nhân và gia đình, Khoa học ngăn ngừa), Trị liệu nghề nghiệp, Sức khoẻ cộng đồng (Động vật, con người và môi trường, Dịch tễ học, Y tế quốc tế và sự khác biệt về y tế, Hoạt động thể chất và lối sống lành mạnh, Dinh dưỡng sức khoẻ cộng đồng), Công tác xã hội, Công tác sinh viên bậc Đại học.

Khoa Khoa nghệ thuật tự do: Nhân chủng học (Y tế và sức khỏe, Con người và môi trường, Phương pháp và kỹ thuật chuyên môn, Phát triển quốc tế), Nghệ thuật, Lãnh đạo nghệ thuật và quản trị văn hoá, Nghiên cứu truyền thông, Viết văn sáng tạo, Kinh tế học, Tiếng Anh (Sư phạm tiếng anh, Văn học, Viết văn, hùng biện và sự thay đổi xã hội, TEFL/TESL), Nghiên cứu chủng tộc, Mỹ thuật (Vẽ, Thiết kế đồ hoạ, Rèn và trang sức, Sơn, In ấn, Điêu khắc), Lịch sử (Nghệ thuật tự do, Lịch sử công-Quản trị nguồn văn hoá, Lịch sử công-Bảo tồn lịch sử, Lịch sử công-Nghiên cứu viện bảo tàng), Ngôn ngữ, văn học và văn hóa, Âm nhạc (Điều khiển hợp xướng, Piano cộng tác, Điều khiển nhạc cụ, Sư phạm âm nhạc-Sáng tác, Sư phạm âm nhạc-Điều khiển, Trị liệu âm nhạc), Triết học, Khoa học chính trị (Quan hệ quốc tế, Quản trị và chính sách công, Chính trị và chính sách môi trường), Truyền thông công và công nghệ, Xã hội học.
Khoa Tài nguyên thiên nhiên: Lãnh đạo bảo tồn, Khoa học hệ sinh thái và sự bền vững, Cá, đời sống hoang dã và sinh học bảo tồn, Khoa học rừng, Khoa học địa chất, Kế toán và quản trị khí nhà kính, Quản lý tài nguyên thiên nhiên (Bảo tồn sinh thái, Khoa học rừng, Hệ sinh thái khu vực chăn nuôi), Khoa học hệ sinh thái khu vực chăn nuôi, Quản trị du lịch, Khoa học hệ thống dẫn nước.
Khoa Khoa học tự nhiên: Tư vấn về thói nghiện, Thống kê ứng dụng (Khoa học dữ liệu, Khoa học thống kê),
Hóa sinh, Sinh học, Tế bào và sinh học phân tử, Hóa học, Khoa học máy tính, Sinh thái học (Đánh giá và quản trị rủi ro sinh thái, Sự tương tác giữa môi trường và con người), Khoa học và kỹ thuật vật liệu, Toán học, Sư phạm khoa học tự nhiên, Vật lý, Khoa học chuyên môn trong Quản trị vườn thú, thuỷ cung và nơi ở của động vật, Tâm lý học (Tâm lý học y tế và xã hội học ứng dụng, Tâm lý học nhận thức, Khoa học thần kinh nhận thức, Tâm lý học tư vấn, Tâm lý học công nghiệp/Tổ chức), Thống kê.
Khoa Khoa y học thú y và khoa học y sinh: Khoa học y sinh (Khoa học sinh lý và giải phẫu, Công nghệ sinh sản), Khoa học lâm sàng, Sức khỏe môi trường (Sức khỏe và an toàn môi trường, Dịch tễ học, Khoa học nghiên cứu về lao động, Vệ sinh công nghiệp), Vi sinh, Khoa học y tế X-quang (Vật lý y tế), Khoa chất độc.
Chi phí học tập tại Đại học Colorado State
- Học phí quốc tế: 36.113 USD/năm
- Sinh hoạt phí: 17.000 USD/năm
- Các loại phí khác: 5.000 USD/năm (cho nhu cầu di chuyển, chi tiêu cá nhân, sách vở và dụng cụ)
Cơ hội học bổng
Sinh viên có nhiều cơ hội nhận học bổng từ trường nhờ nguồn quỹ đa dạng.
Giá trị học bổng: lên đến 16.000 USD/năm (~64.000 USD/cho toàn khóa 4 năm). Học phí sau khi trừ học bổng cao nhất còn lại 20.113 USD/năm.
Để được xét học bổng, học sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Là sinh viên quốc tế năm nhất (first-year freshman)
- Có GPA khá giỏi từ 3.2 trở lên
- Hạn nộp hồ sơ trước 30/3
Việc chuẩn bị hồ sơ sớm, chiến lược chọn ngành và tối ưu GPA sẽ giúp nâng cao đáng kể khả năng nhận học bổng cao nhất.
Hồ sơ cần nộp cho INEC
- Học bạ/ bảng điểm cao nhất
- Bằng cấp cao nhất
- Chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
- Chứng nhận tiền gởi ngân hàng
- Hộ chiếu
| Bạn muốn săn học bổng và vào thẳng Colorado State University? Đăng ký ngay để nhận cập nhật nhanh, thú vị và hữu ích về trường, cùng tư vấn lộ trình cá nhân hóa giúp bạn tối ưu hồ sơ và tăng cơ hội học bổng ngay từ đầu. |
Công ty Du học INEC
- Tổng đài: 1900 636 990
- Hotline KV miền Bắc và Nam: 093 409 3223 – 093 409 2080
- Hotline KV miền Trung: 093 409 9070
- Email: [email protected]
- Chat ngay với tư vấn viên tại: /thongtinduhocmy
