Gặp gỡ Đại học Groningen, Hà Lan (#82 thế giới) tại Dutch Placement Day 2026

Tổng quan về trường đại học Groningen

Đại học Groningen là trường đại học lâu đời thứ hai ở Hà Lan và tự hào nằm trong số các trường đại học hàng đầu thế giới. Trong hơn 400 năm qua, nhiều nhân tài đã tốt nghiệp từ đại học Groningen, trong đó có những người đoạt giải Nobel như Ben Feringa (Hóa học, 2016) và Frits Zernike (Vật lý, 1953). Một số đã là người tiên phong trong nhiều lĩnh vực khác nhau chẳng hạn như nữ sinh viên Đại học đầu tiên và nữ giảng viên đầu tiên ở Hà Lan, phi hành gia người Hà Lan đầu tiên và chủ tịch đầu tiên của Ngân hàng Châu Âu.

Đại học nghiên cứu Groningen cung cấp hơn 45 chương trình Cử nhân và 160 chương trình Thạc sĩ được xếp hạng cao cả trong nước và quốc tế. Trường hiện có 38.000 sinh viên, trong đó hơn 10.000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 120 quốc gia du học Hà Lan.

Groningen là một thành phố sinh viên sôi động với khoảng 60.000 sinh viên (quốc tế). Điều tuyệt vời nhất là bạn không cần phải học tiếng Hà Lan để sống ở Groningen. Bạn có thể dễ dàng hòa nhập trong cuộc sống hàng ngày ở đây mà không cần học ngôn ngữ địa phương. Mạng lưới Sinh viên Erasmus (ESN) của trường tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả sinh viên quốc tế ở Groningen vối hơn hơn 150 hoạt động mỗi năm.

Khoảng cách từ Groningen đến các thành phố khác:

  • Amsterdam khoảng 180–190 km và mất 2 – 2,5h di chuyển
  • Rotterdam khoảng 215–225 km và mất 2.5 – 3h di chuyển

Xếp hạng của trường Groningen

Xếp hạng chung

  • Xếp hạng 73 theo The Academic Ranking of World Universities (ARWU Shanghai Ranking) 2025
  • Xếp hạng 82 theo THE World University Rankings 2026
  • Xếp hạng 147 theo QS World University Rankings 2026

Xếp hạng theo ngành

  • The Academic Ranking of World Universities (ARWU Shanghai Ranking) 2025
    • Top 100 thế giới trong một số lĩnh vực học thuật như: Tự động hóa & điều khiển (28), Quản trị Kinh doanh (31), Xã hội học (32) , Truyền thông (35), Công nghệ y tế (43), Nha khoa & Khoa học răng miệng (44), Tâm lý học (49), Y học lâm sàng (51-75), Hóa học (76-100), Khoa học sinh học (76-100), Luật (76-100), Quản lý (76-100).
  • THE World University Rankings (#82, 2026)
    • Top 100 trong các lĩnh vực học thuật sau: Tâm lý học (41), Nghệ thuật và nhân văn (66), Khoa học xã hội (51), Kinh doanh và kinh tế (56), Luật (73), Lâm sàng và sức khỏe (63), Giáo dục (80), Khoa học đời sống (51) và Khoa học thể chất (80)

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

Cử nhân 

I. Thông tin chung

  • Thời gian học: 3 năm
  • Khai giảng: Tháng 9
  • Học phí 2026: 14.000 – 19.800 EUR/năm
  • Hạn chót hồ sơ: 01/05 hoặc 15/01 (Tùy ngành)
  • Điều kiện xét tuyển
    • Hoàn tất năm 1 đại học ứng dụng chuyên ngành tương đương hoặc có bằng THPT quốc tế
    • Đạt yêu cầu IELTS 6.0 – 6.5 (có yêu cầu điểm tối thiểu các kỹ năng) (tùy ngành)
    • Các yêu cầu khác

II. Các ngành học theo khoa/cơ sở đào tạo

1. Khoa Kinh tế & Kinh doanh

  • Kinh doanh quốc tế (International Business)
  • Nghiên cứu điều hành và kinh tế lượng (Econometrics and Operations Research)
  • Quản trị kinh doanh (Business Administration), chuyên ngành
    • Kiểm soát Kế toán (Accountancy and Controlling)
    • Kinh doanh & Quản lý (Business and Management)
    • Quản lý công nghệ (Technology Management)

2. Khoa Khoa học & Kỹ thuật

  • Toán (Mathematics)
  • Toán ứng dụng (Applied mathematics)
  • Lý (Physics)
  • Lý ứng dụng (Applied physics)
  • Sinh học (Biology)
  • Kỹ thuật y sinh (Biomedical Engineering)
  • Hóa học (Chemistry)
  • Kỹ thuật hóa học (Chemical engineering)
  • Khoa học máy tính (Computing science)
  • Trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence)
  • Kỹ thuật và quản lý công nghiệp (Industrial Engineering and Management)
  • Khoa học đời sống và công nghệ (Life Science and Technology)
  • Thiên văn học (Astronomy)
  • Dược học (Pharmacy)

3. Khoa Khoa học xã hội và hành vi (Behavioural and Social Sciences)

  • Tâm lý học (Psychology)

4. Khoa campus Fryslan

  • Khoa học dữ liệu và xã hội (Data Science & Society)

5. Khoa Không gian học

  • Địa lý nhân văn và Quy hoạch (Human Geography and Planning)
  • Quy hoạch và Thiết kế không gian (Spatial Planning and Design)

6. Khoa Khoa học y tế

  • Khoa học về vận động con người (Human Movement Sciences)

7. University College Groningen

  • Khoa học và nghệ thuật khai phóng (Liberal Arts and Sciences)

8. Khoa Triết

  • Triết học (Philosophy of a Specific Discipline)

9. Khoa Luật

  • Luật Châu Âu và quốc tế (International and European Law)

10. Khoa Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội

  • Religious Studies

11. Khoa nghệ thuật

  • Nghiên cứu Hoa kỳ (American studies)
  • Lịch sử nghệ thuật (Art History)
  • Nghệ thuật, Văn hóa và Truyền thông (Arts, Culture and Media)
    • Phim/Âm nhạc/Sân khấu
  • Nghiên cứu truyền thông và thông tin (Communication and Information Studies)
  • Ngôn ngữ Anh và văn hóa (English Language and Culture)
  • Ngôn ngữ châu Âu và văn hóa (European Languages and Cultures)
    • Chọn 1 trong các ngôn ngữ sau: Đức/ Hà Lan/ Anh/ Pháp/ Tây Ban Nha/ Ý/ Thụy Điển/Nga
  • Lịch sử (History)
  • Quan hệ quốc tế và tổ chức quốc tế (International relations and international organization)
  • Nghiên cứu phương tiện truyền thông (Media Studies)
  • Dân tộc thiểu số & đa ngôn ngữ (Minorities & Multilingualism)
Học bổng Cử nhân

  • Học bổng NL trị giá 5.000 EUR/1 lần cho 1 số ngành
  • Hạn chót học bổng: 01/02 

**Học phí mang tính tham khảo ở thời điểm hiện tại, học phí chính thức sẽ ghi trong thư mời nhập học của trường.INEC sẽ cập nhật thông tin nếu có thay đổi về điều kiện tuyển sinh, học bổng cũng như các chi phí khác tại thời điểm nộp hồ sơ

TƯ VẤN 1-1 CÙNG INEC

Thạc sĩ

I. Thông tin chung

  • Thời gian học: 12 – 24 tháng (Tùy ngành)
  • Khai giảng: Tháng 9, Tháng 2 (Tùy ngành)
  • Học phí 2026: 8.000 EUR – 22.200 EUR/năm (Tùy ngành)
  • Hạn chót hồ sơ:
    • Khóa tháng 9: 01/12 hoặc 01/05 (Tùy ngành)
    • Khóa tháng 02: 15/10
  • Điều kiện xét tuyển
    • Tốt nghiệp Đại học một trong các chuyên ngành liên quan
    • Đạt yêu cầu IELTS5 – 7.0 (có yêu cầu điểm tối thiểu từng kỹ năng tùy ngành)
    • GMAT/GRE (Tùy ngành)
    • Các yêu cầu khác
  • Trường có thể yêu cầu sinh viên học thêm khóa dự bị Pre-Master (Tùy ngành)

II. Các ngành học theo khoa

1. Khoa Nghệ thuật

  • Nghiên cứu Khảo cổ học (Archaeology)
  • Văn hóa và nghệ thuật (Arts and Culture): Nghệ thuật trong xã hội (Arts in Society), Lịch sử nghệ thuật (Arts History), Nghiên cứu giám tuyển (Curatorial Studies), Phim và truyền thông phương tiện đương đại (Film and Contemporary Audiovisual Media), Lịch sử Kiến trúc và Đô thị hóa (History of Architecture and Urbanism), Âm nhạc đại chúng và văn hóa âm thanh (Popular Music and Sonic Cultures).
  • Văn hóa và nghệ thuật – Nghiên cứu (MA in Arts & Culture – Research): Lãnh đạo văn hóa (Cultural Leadership), Nghệ thuật, Truyền thông và Nghiên cứu Văn học (Arts, Media and Literary Studies).
  • Cổ điển và nền văn minh cổ đại (MA in Classics & Ancient Civilizations): Lịch sử cổ đại (Ancient History), Cổ điển (Classics)
  • Khoa học thông tin và truyền thông (Communication and Information Science): Khoa học nhân văn kỹ thuật số (Digital Humanities), Khoa học thông tin (Information Science).
  • Châu Âu học (European Studies): Văn hóa châu Âu (Euroculture).
  • Lịch sử (History): Tư vấn lịch sử và di sản (History and Heritage Consultancy), Xã hội không bền vững/ bền vững: Quá khứ, hiện tại và tương lai (Un/Sustainable Societies: Past, Present and Future), Lịch sử học tập, tổ chức và chính trị (Politics, Organizations and Learning Histories).
  • Nghiên cứu lịch sử (History Research): Nghiên cứu cổ điển, trung cổ và thời kì đầu hiện đại (Classical, Medieval and Early Modern Studies).
  • Quan hệ quốc tế (International Relations): Nghiên cứu Đông Á (East Asian Studies), Chính trị châu Âu trong góc nhìn toàn cầu (European Politics in a Global Perspective), Kết nối và địa chính trị (Geopolitics & Connectivity), Quan hệ quốc tế và Tổ chức quốc tế (International Relations and International Organization), Kinh tế chính trị quốc tế (International Political Economy), An ninh quốc tế (International Security).
  • Quan hệ quốc tế (International Relations): Hành động nhân đạo quốc tế (International Humanitarian Action – NOHA).
  • Nghiên cứu quan hệ quốc tế (International Relations Research): Nghiên cứu lịch sử hiện đại và quan hệ quốc tế (Modern History and International Relations Research).
  • Ngôn ngữ học (MA in Linguistics): Ngôn ngữ học ứng dụng – giảng dạy ngoại ngữ (Applied Linguistics TEFL), Ngôn ngữ học lý thuyết và thực nghiệm (Theoretical and Empirical Linguistics), Đa ngôn ngữ (Multilingualism), Nghiên cứu ngôn ngữ học (Linguistics Research), Nghiên cứu ngôn ngữ học lâm sàng / EMCL+ (MA/MSc in Linguistics (research), Nghiên cứu ngôn ngữ và nhận thức (Language and Cognition Research), Nghiên cứu xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing Research).
  • Nghiên cứu văn học (Literary Studies): Văn học và văn hóa Anh (English Literature and Culture), Viết, biên tập và truyền thông (Writing Editing and Mediating).
  • Nghiên cứu truyền thông (Media Studies): Truyền thông, công nghiệp văn hóa và đổi mới (Media, Cultural, Industries and Innovation), Báo chí (Journalism), Truyền thông, chuyển đổi số và xã hội (Media, Digital Transformations and Sociel).
  • Trung Đông học (Middle Eastern Studies)
  • Bắc Mỹ học (North American Studies): Hoa Kỳ học (American Studies)

2. Khoa học Xã hội và hành vi (Behavioural and Social Sciences)

  • Khoa học hành vi và xã hội – Nghiên cứu (Behavioural and Social Sciences – Research)
  • Khoa học giáo dục (Educational Sciences): Học tập tương tác (Learning in Interaction)
  • Khoa học sư phạm (Pedagogical Sciences): Khiếm thị & khiếm thính (Deafblindness), Khiếm thị & khiếm thính (Deafblindness – parttime)
  • Tâm lý học (Psychology)
    • Tâm lý học nhân sự, tổ chức và công việc (Work, Organizational and Personnel Psychology)
    • Tâm lý học xã hội ứng dụng (Applied Social Psychology)
    • Tâm lý học thần kinh lâm sàng (Clinical Neuropsychology)
    • Văn bằng đôi Tâm lý học môi trường và tính bền vững (Sustainability and Environmental Psychology)
    • Khoa học thần kinh nhận thức ứng dụng (Applied Cognitive Neuroscience)
    • Tâm lý học pháp y lâm sàng và nạn nhân học (Clinical Forensic Psychology and Victimology)
    • Tâm lý học môi trường (Environmental Psychology)
    • Lý thuyết và lịch sử tâm lý học (Theory and History of Psychology)
    • Phát triển tài năng và sáng tạo (Talent Development and Creativity)

3. Khoa Kinh tế Và Kinh doanh (Economics and Business)

  • Kế toán và Kiểm soát (MSc in Accountancy and Controlling), chuyên ngành
    • Kế toán (Accountancy)
    • Kiểm soát (Controlling)
    • Văn bằng đổi kinh doanh quốc tế và tài chính (International Business and Finance)
    • Quản lý và kiểm soát tính bền vững (Sustainability Management and Controlling)
  • Quản trị kinh doanh (MSc in Business Administration), chuyên ngành
    • Quản trị sự thay đổi (Change Management)
    • Kế toán và kiểm soát quản lý (Management Accounting and Control)
    • Doanh nghiệp nhỏ và tinh thần khởi nghiệp (Small Business and Entrepreneurship)
    • Quản lý đổi mới chiến lược (Strategic Innovation Management)
    • Sức khỏe (Health)
    • Văn bằng đôi Quản lý sức khỏe và dịch vụ (Health and Service Management)
  • Kinh tế lượng, Nghiên cứu điều hành và Nghiên cứu bảo hiểm (Econometrics, Operations Research and Actuarial Studies)
    • Văn bằng đôi Kinh doanh và tài chính quốc tế (International Business and Finance)
  • Kinh tế quốc tế và phát triển bền vững (International Economics and Sustainable Development)
    • Văn bằng đôi Tài chính & kinh doanh quốc tế (International Business and Finance)
    • Văn bằng đôi Các nền kinh tế Trung-Đông Âu (Central-East European Economies)
    • Văn bằng đôi Kinh tế phát triển quốc tế (International Development Economics)
    • Văn bằng đôi Tăng trưởng & phát triển kinh tế ( Economic Development and Growth – MEDEG)
  • Kinh tế (Economics)
  • Văn bằng đôi Tài chính & Kinh doanh quốc tế (International Business and Finance)
  • Văn bằng đôi Kinh tế học và phân tích kinh tế (Economics and Economic Analysis)
  • Tài chính (Finance)
    • Văn bằng đôi Tài chính ( Finance)
    • Văn bằng đôi Kinh doanh và tài chính quốc tế (International Business and Finance)
  • Quản lý nguồn nhân lực (Human Resource Management)
  • Kinh doanh và quản lý quốc tế (International Business and Management)
    • Văn bằng đôi Kinh doanh và tài chính quốc tế (International Business and Finance)
  • Quản lý tài chính quốc tế (International Financial Management)
    • Văn bằng đôi Tài chính & kinh doanh quốc tế (International Business and Finance)
    • Văn bằng đôi Quản lý tài chính quốc tế (International Financial Management)
  • Tiếp thị (Marketing)
    • Văn bằng đôi Trí tuệ tiếp thị chiến lược (MSc in Marketing – Strategic Marketing Intelligence)
    • Văn bằng đôi Tiếp thị và tài chính (MSc in Marketing- Marketing and Finance)
    • Văn bằng đôi Kinh doanh và tài chính quốc tế (International Business and Finance)
    • Văn bằng đôi Hệ thống thông tin tiếp thị (MSc in Marketing – (Marketing Information Systems)
    • Phân tích tiếp thị và khoa học dữ liệu (MSc Marketing – Marketing Analytics and Data Science)
    • Quản lý tiếp thị (MSc Marketing – Marketing Management)
  • Thạc sĩ nghiên cứu kinh tế và kinh doanh (Research Master in Economics and Business)
  • Quản lý Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management)
  • Văn bằng đôi Dịch vụ và quản lý chuỗi cung ứng
  • Quản lý hoạt động và Công nghệ (Technology and Operations Management)

4. CAMPUS FRYSLÂN

  • Tương lai bền vững (Sustainable Futures)
  • Doanh nhân bền vững (Sustainable Entrepreneurship)
  • Công nghệ giọng nói (Speech Technology)

5. Khoa học Sức khỏe và Sự sống (Health and Life Sciences)

  • Nghiên cứu khoa học thần kinh về hành vi và nhận thức (Behavioural and Cognitive Neurosciences – Research)
  • Khoa học xã hội và hành vi – Nghiên cứu (Behavioural and Social Sciences – Research)
  • Kỹ thuật y sinh (Biomedical Engineering)
  • Khoa học y sinh (Biomedical Sciences)
  • Khoa học phân tử sinh học – có chọn lọc (Biomolecular Sciences – Selective)
  • Nghiên cứu liên ngành về động lực sức khỏe (Interdisciplinary Research in Health Dynamics – Research)
  • Tâm lý học thần kinh lâm sàng (Clinical Neuropsychology)
  • Sinh thái học và tiến hóa – Có chọn lọc (Ecology and Evolution – Selective)
  • Khoa học năng lượng và môi trường (Energy and Environmental Sciences)
  • Khoa học chuyển động của con người (Human Movement Sciences)
  • Y học phân tử và phương pháp điều trị sáng tạo – Nghiên cứu (Molecular Medicine and Innovative Treatment – Research): Y học sáng tạo (Innovative Medicine)
  • Khoa học dược phẩm y tế (Medical Pharmaceutical Sciences)
  • Khoa học thể thao (Sport Sciences)

6. Khoa Luật (Law)

  • Luật năng lượng và khí hậu (Energy and Climate Law)
  • Luật châu Âu trong bối cảnh toàn cầu (European Law in a Global Context)
  • Luật công nghệ và đổi mới (Technology Law and Innovation)
  • Luật hình sự toàn cầu (Global Criminal Law)
  • Luật thương mại quốc tế (International Commercial Law)
  • Luật nhân quyền quốc tế (International Human Rights Law)
  • Luật công quốc tế (Public International Law)
  • Luật y tế và công nghệ (Health and Technology Law)
  • Thạc sĩ Nghiên cứu Luật ( Law Research Master)

7. Khoa Triết học (Philosophy)

  • Triết học (Philosophy)
  • Triết học – Nghiên cứu (Philosophy – Research)
  • Triết học, Chính trị và Kinh tế ( Philosophy, Politics and Economics (PPE) ): Văn bằng đôi Triết học chính trị và PPE ( Political Philosophy and PPE)
  • Triết học và Khoa học (Philosophy and Science)

8. Khoa học và Kỹ thuật (Science and Engineering)

  • Toán ứng dụng (Applied Mathematics)
  • Trí tuệ nhân tạo ( Artificial Intelligence)
  • Thiên văn học ( Astronomy)
  • Nghiên cứu khoa học thần kinh hành vi và nhận thức ( Behavioural and Cognitive Neurosciences – Research)
  • Toán học (Mathematics)
  • Vật lý (Physics)
  • Vật lý ứng dụng (Applied Physics)
  • Khoa học nano (Nanoscience – Top master)
  • Hóa học (Chemistry)
  • Kỹ thuật hóa học (Chemical Engineering)
  • Sinh học (Biology)
  • Kỹ thuật y sinh (Biomedical Engineering)
  • Khoa học máy tính ( Computing Science)
  • Khoa học nhận thức tính toán (Computaional Cognitive Science): Khoa học, Kinh doanh và chính sách ( Science, Business and Policy)
  • Khoa học năng lượng và môi trường (Energy and Environment Sciences)
  • Kỹ thuật và quản lý công nghiệp (Industrial Engineering and Management)
  • Sinh học biển – tự chọn (Marine Biology – selective)
  • Kỹ thuật cơ khi (Mechanical Engineering)
  • Y học phân tử và điều trị đổi mới – Nghiên cứu (Molecular medicine and innovative treatment – research)
  • Giáo dục và truyển thông khoa học (Science Education and Communication)
  • Hệ thống & điều khiển (Systems & Control)
  • Công nghệ nước (Water Techonology)

9. Khoa học không gian (Spatial Sciences)

  • Địa lý kinh tế (Economic Geography)
    • Văn bằng đôi Địa lý kinh tế ( International Programme in Economic Geography)
    • Địa lý kinh tế: Thương mại và cạnh tranh khu vực (Economic Geography: Regional Competitiveness and Trade)
    • Địa lý kinh tế : Nông thôn kiên cường (Resilient Rural Regions)
  • Quy hoạch môi trường và cơ sở hạ tầng (Environmental and Infrastructure Planning)
    • Văn bằng đôi Quy hoạch phát triển và quy hoạch cơ sở hạ tầng (Development Planning and Infrastructure Planning)
    • Văn bằng đôi Quản lý biển và ven biển bền vững ( Sustainable Marine and Coastal Management)
    • Văn bằng đôi Quản lý nước bền vững (Sustainable Water Management)
    • Văn bằng đôi Quản trị đô thị trong môi trường toàn cầu (Urban Governance within a Global Environment)
    • Văn bằng đôi Quy hoạch đô thị, môi trường và cơ sở hạ tầng (Urban Planning, Environment and Infrastructure)
    • Thiết kế các phép biến đổi không gian (Designing Spatial Transformations)
  • Nghiên cứu dân số (Population Studies)
  • Văn bằng đôi Nhân khẩu học xã hội (Social demography)
  • Văn bằng đôi Nhân khẩu học và bất bình đẳng xã hội (Demography and Social Inequality)
  • Nghiên cứu bất động sản (Real estate studies)
  • Xã hội, sự bền vững và quy hoạch (Society, Sustainability and Planning)
    • Văn bằng đôi Quy hoạch đô thị, xã hội và sự bền vững ( Urban Planning, Society and Sustainability)
    • Văn bằng đôi Phát triển đô thị và khu vực bền vững (Sustainable Urban and Regional Development)
  • Khoa học không gian – Nghiên cứu (Spatial Sciences – Research)
    • Đảo và phát triển bền vững – Erasmus Mundus (Islands and Sustainability – Erasmus Mundus)

10. Khoa học Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội (Faculty of Religion, Culture and Society)

  • Thần học và Nghiên cứu Tôn giáo (Theology and Religious Studies)
    • Nhân chủng học về Tôn giáo và Văn hóa (Anthropology of Religion and Culture)
    • Di sản và Tôn giáo (Heritage and Religion)
    • Tôn giáo và Đa nguyên, Cổ đại & Hiện đại (Religion and Pluralism, Ancient & Modern)
    • Tôn giáo, Xung đột và Toàn cầu hóa (Religion, Conflict and Globalization)
  • Thần học và Nghiên cứu Tôn giáo – Nghiên cứu (Theology and Religious Studies – Research)
    • Sự đa dạng Tôn giáo trong Thế giới Toàn cầu hóa – Erasmus Mundus (Religious Diversity in a Globalised World – Erasmus Mundus)

TƯ VẤN 1-1 CÙNG INEC

 

Học bổng Thạc sĩ 

Tên học bổng Trị giá Ngành áp dụng
NL Scholarship 5.000 EUR/1 lần Cho 1 số ngành Đại học & Thạc sĩ
Talent Grant 1-year MA programme in Theology and Religiuos Studies 5.000 EUR/1 năm Thạc sĩ Tôn giáo, xung đột và toàn cầu hóa

Thạc sĩ Nhân học tôn giáo và văn hóa

Thạc sĩ Di sản và tôn giáo

Thạc sĩ Tôn giáo và chủ nghĩa đa nguyên, cổ đại và hiện đại

Talent Grant two-year Research Master’s programme Theology & Religious Studies 50% học phí

 

Thạc sĩ nghiên cứu về Thần học và Tôn giáo
Florention García Martínez Research Master Scholarship 1.000 EUR/1 năm Thạc sĩ nghiên cứu về Thần học và Tôn giáo
  • Học phí mang tính tham khảo ở thời điểm hiện tại, học phí chính thức sẽ ghi trong thư mời nhập học của trường. INEC sẽ cập nhật thông tin nếu có thay đổi về điều kiện tuyển sinh, học bổng cũng như các chi phí khác

Sự kiện không nên bỏ lỡ vào tháng 3 tới đây!

Gặp gỡ, tư vấn trực tiếp cùng Đại học Groningen tại Triển lãm Du học Hà Lan 2026

Sự kiện quy tụ 8 trường đại học hàng đầu thuộc cả khối Đại học nghiên cứu và Đại học Khoa học ứng dụng. Tham gia ngay để hoạch định tương lai cùng Hà Lan – quốc gia nổi tiếng có chất lượng giáo dục tốt, trải nghiệm châu Âu đáng nhớ, cùng các cơ hội mở rộng sự nghiệp toàn cầu.

Tại sự kiện, bạn cũng có thể tiếp cận gói vay du học Hà Lan INEC – UOB được thiết kế toàn diện và chuyên biệt cho khách hàng của INEC. Ngoài ra là cơ hội nhận các ưu đãi, quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng tham gia sự kiện: vé máy bay, vali Samsonite, voucher 500 USD, gói quà tặng du học hữu ích trị giá đến 10 triệu đồng…

Hà Nội

18h00 thứ Sáu | 20/03/2026
Fortuna Hà Nội Hotel – Số 6B Láng Hạ, Phường Giảng Võ

Đà Nẵng

14h00 thứ Bảy | 21/03/2026
Novotel Hotel – Số 36 Bạch Đằng, Phường Hải Châu

TP. HCM

14h Chủ nhật | 22/03/2026
Trung tâm Hội nghị & Tiệc cưới Metropole – Số 216 Lý Chính Thắng, Phường Nhiêu Lộc

ĐĂNG KÝ THAM DỰ MIỄN PHÍ 

Công ty Tư vấn Du học INEC

  • Tổng đài: 1900 636 990
  • Hotline miền Bắc và miền Nam: 093 409 9984
  • Hotline miền Trung: 093 409 9070
  • Email: [email protected]
  • Chat ngay với tư vấn viên tại: /duhochalan

Học phí mang tính tham khảo ở thời điểm hiện tại, học phí chính thức sẽ ghi trong thư mời nhập học của trường.

INEC sẽ cập nhật thông tin nếu có thay đổi về điều kiện tuyển sinh, học bổng cũng như các chi phí khác tại thời điểm nộp hồ sơ

TƯ VẤN 1-1 CÙNG INEC

Tin tức

Xem thêm